Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án-Đề 9

0
3222

Đề kiểm tra học kỳ 1 Sinh 10 Kết nối tri thức có đáp án-Đề 9 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 3 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

A/ TRẮC NGHIỆM:

Câu 1. Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào

A. cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào

B. số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn

C. khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn

D. cấu trúc của nhân tế bào

Câu 2. Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

A. có khả năng thích nghi với môi trường

B. thường xuyên trao đổi chất với môi trường

C. phát triển và tiến hóa không ngừng

D. có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

Câu 3. Tin Sinh học là gì?

A. Là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê.

B. Là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh thái với hóa nghiệm, phân tích.

C. Là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại

D. Là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học

Câu 4. Vì sao Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ?

A. Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng

B. Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

C. Vi khuẩn chưa có màng nhân

D. Vi khuẩn xuất hiện rất sớm

Câu 5. Cho các phát biểu sau:

(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài

(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

(4) Có hệ thống nội màng

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:

A. (1), (3), (4), (5) B. (1), (2), (3), (5)

C. (2), (3), (4), (5) D. (2), (3), (4)

Câu 6. Loại tế bào nào có khả năng quang hợp?

A. Tế bào nấm rơm B. Tế bào tảo C. Tế bào động vật D. Tế bào trùng amip

A. Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

B. Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

C. Màng tế bào không tan trong nước vì được cấu tạo bởi phôtpholipit

D. Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

Câu 11. Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là gì?

A. Tế bào hồng cầu nhỏ đi

B. Tế bào hồng cầu không thay đổi hình dạng

C. Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

D. Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

Câu 12. Bào quan nào được ví như 1 phân xưởng chuyên lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào?

A. Lục lạp. B. Lưới nội chất C. Peoxixom.

Câu 13. Trong các tế bào sau ở người, tế bào nào có nhiều lysosome nhất? D. Bộ máy gongi.

A. Tế bào Hồng cầu. B. Tế bào Cơ. C. Tế bào Thần kinh. D. Tế bào Bạch cầu.

Câu 14. Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là:

A. – UAAXXGTT – B. – UAAXXGTT – C. – TAAXXGTT – D. – XTAXXGTT –

Câu 15. Ý nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế?

A. Tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.

B. Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường.

C. Góp phần xây dựng chính sách môi trường.

D. Đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng.

B/ TỰ LUẬN:

Câu 1: Đây là cấu trúc gì của tế bào nhân thực? Nêu cấu tạo và chức năng của cấu trúc trên?

Câu 2:

A. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

B. Tại sao người ta thường ngâm các loại rau, quả sống vào nước muối loãng trước khi ăn?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1 2 3 4 5
A B A C C
6 7 8 9 10
B B B A B
11 12 13 14 15
C D D D A

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Đây là cấu trúc gì của tế bào nhân thực? Nêu cấu tạo và chức năng của cấu trúc trên?

Lời giải

* cấu tạo:

– ti thể

– là bào quan có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài phẳng, màng trong gấp khúc tạo thành “mào”, trên màng trong có đính nhiều enzim tổng hợp ATP.

– bên trong 2 lớp màng là chất nền chứa enzim hô hấp, AND và riboxom.

* chức năng: được ví như “nhà máy điện”- cung cấp năng lượng cho tế bào

Câu 2:

a. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

b. Tại sao người ta thường ngâm các loại rau, quả sống vào nước muối loãng trước khi ăn?

Lời giải

a. Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động?

– Vận chuyển thụ động là sự khuếch tán các phân tử từ nơi có nống độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp và không tiêu tốn năng lượng. (0,5đ) – Vận chuyển chủ động là kiểu vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi có nồng độ chất tan cao và tiêu tốn năng lượng

b. Tại sao người ta thường ngâm các loại rau, quả sống vào nước muối loãng trước khi ăn?

Ngâm các loại rau, quả sống vào nước muối loãng trước khi ăn sẽ giúp tiêu diệt các vi khuẩn có trong ra vì muối sẽ làm nước trong các tế bào vi khuẩn đi ra ngoài môi trường theo cơ chế thụ động và làm các vi khuẩn nàyco nguyên sinh, không hoạt động được và chết đi.

Câu 3: Chiều dài của một phân tử ADN 4080 Ǻ. trong đó số nu loại G chiếm 30%. tính số lượng nu từng loại của phân tử AND trên

Lời giải

– số nu của AND: N=2*4080/3,4= 2400 (nu).

– số nu loại G=C=30%.2400=720 (nu).

– tỉ lệ nu loại A=50%-30%=20%

– số nu loại A=T=20%.2400=480 (nu)

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN
Đề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án-Đề 9
Bài trướcĐề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Toán 11 Kết Nối Tri Thức Giải Chi Tiết-Đề 4
Bài tiếp theoĐề Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án-Đề 10
de-kiem-tra-hoc-ky-1-sinh-10-ket-noi-tri-thuc-co-dap-an-de-9Đề kiểm tra học kỳ 1 Sinh 10 Kết nối tri thức có đáp án-Đề 9 rất hay. Các bạn tham khảo và ôn tập chuẩn bị cho kỳ kiểm tra học kỳ 1 sắp đến.
Nhận thông báo qua email
Thông báo cho
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments