Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 1 Kinh Tế Pháp Luật 10 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án-Đề 9

0
2536

Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức có đáp án-Đề 9 được soạn dưới dạng file Word và PDF gồm 2 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là

A. Hợp tác xã. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Công ty cổ phần. D. Công ty hợp danh.

Câu 2. Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

A. Nhà đầu tư. B. Người tiêu dùng. C. Người ship hàng. D. Cơ quan nhà nước.

Câu 3. Nhận định nào sau đây không đúng về mô hình sản xuất kinh doanh hộ gia đình?

A. Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.

B. Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.

C. Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.

D. Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.

Câu 4. Loại thuế thu vào các hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường được gọi là thuế

A. giá trị gia tăng. B. bảo vệ môi trường.

C. thu nhập cá nhân. D. thu nhập doanh nghiệp.

Câu 5. Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì ?

A. Sản xuất B. Đầu tư. C. Tiêu dùng. D. Kinh doanh.

Câu 6. Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

A. cả vốn gốc và lãi. B. nguyên phần gốc ban đầu.

C. đủ số vốn ban đầu. D. nguyên phần lãi phải trả.

Câu 7. Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

A. đánh giá hàng hóa. B. thông tin. C. thực hiện hàng hóa. D. trao đổi hàng hóa.

Câu 8. Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

A. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập. B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.

C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập. D. Sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng.

Câu 9. Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?

A. Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.

B. Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.

C. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.

D. Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia.

Câu 10. Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

A. tăng cường đầu cơ tích trữ. B. xuất hiện nhiều hàng giả.

C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. hủy hoại môi trường sống.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?

A. Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.

B. Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

C. Thuế là công cụ quan trọng đề Nhà nước điều tiết thị trường.

D. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ngân hàng ?

A. Dựa trên cơ sở lòng tin. B. Có tính bắt buộc.

C. Có tính thời hạn. D. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

Câu 13. Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

A. vĩnh viễn. B. bắt buộc. C. tạm thời. D. phổ biến.

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tín dụng trong đời sống xã hội?

A. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

B. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế.

C. Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.

D. Hạn chế bớt tiêu dùng hàng hóa.

Câu 15. Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp. C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Em hãy nêu vai trò của ngân sách Nhà nước? Gia đình em đã thực hiện nghĩa vụ gì và được hưởng những quyền lợi gì từ ngân sách nhà nước?

Câu 2. Cho vay trả góp của ngân hàng là gì? Khi mua trả góp một mặt hàng nào đó

(ví dụ: điện thoại, xe máy, máy vi tính..) cần các thủ tục gì để thực hiện mua trả góp mặt hàng đó?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

1. D 6. A 11. A
2. A 7. B 12. B
3. A 8. D 13. C
4. B 9. C 14. D
5. D 10. C 15. C

II. TỰ LUẬN

Câu 1.

Vai trò của ngân sách Nhà nước:

– Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

– Định hướng phát triển sản xuất vào những vùng, lĩnh vực cần thiết

– Là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát

– Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

– Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia để phòng chống thiên tai, dịch bệnh,…

– Là công cụ mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Nghĩa vụ:

– Nộp các khoản vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

– Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

Quyền lợi:

– Được sử dụng hàng hóa, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

– Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính – ngân sách theo quy định pháp luật

Câu 2.

– Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay

– Thủ tục vay trả góp:

+ Đủ 18 tuổi trở lên

+ Thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng

+ Sổ hộ khẩu

+ Thu nhập

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN
Đề Kiểm Tra Cuối Học Kỳ 1 Kinh Tế Pháp Luật 10 Kết Nối Tri Thức Có Đáp Án-Đề 9
Bài trướcSách Giáo Khoa Vật Lí 12 Kết Nối Tri Thức File PDF
Bài tiếp theoSách Chuyên Đề Học Tập Vật Lí 12 Kết Nối Tri Thức PDF
de-kiem-tra-cuoi-hoc-ky-1-kinh-te-phap-luat-10-ket-noi-tri-thuc-co-dap-an-de-9Đề kiểm tra cuối học kỳ 1 Kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức có đáp án-Đề 9 rất hay. Các bạn tham khảo và ôn tập chuẩn bị cho kỳ kiểm tra cuối học kỳ 1 sắp đến.
Nhận thông báo qua email
Thông báo cho
guest

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments